Theo quy định trong kế hoạch thi công.
Khi chụp ảnh, cần đưa vào ảnh một bảng đen nhỏ ghi các thông tin cần thiết trong các mục sau cùng với đối tượng chụp, bảo đảm chữ có thể đọc được.
Nếu bảng đen nhỏ khó đọc, hãy điền thông tin cần thiết vào thông tin ảnh (mục quản lý ảnh - giá trị quản lý thi công) được quy định trong “Tiêu chuẩn thông tin quản lý ảnh kỹ thuật số” và sắp xếp lại. Ngoài ra, trong các trường hợp đặc biệt, nếu cán bộ giám sát chỉ thị, các mục được chỉ thị phải được chụp theo tần suất được chỉ thị.
Bỏ qua ### 2-4. Lược bỏ ảnh Ảnh thi công sẽ được lược bỏ trong các trường hợp sau: 1. Đối với ảnh quản lý chất lượng, nếu có thể lưu trữ và bảo quản chứng nhận chất lượng do cơ quan công lập cấp, có thể lược bỏ việc chụp ảnh. 1. Đối với ảnh quản lý hoàn công, với các phần có thể đo sau khi hoàn thành, chụp một ảnh thể hiện tình trạng quản lý hoàn công cho mỗi loại công việc, sau đó lược bỏ việc chụp tiếp. 1. Với các khu vực mà giám sát viên hoặc kỹ thuật viên hiện trường đã đến và kiểm tra theo từng giai đoạn, cần chụp ảnh quản lý tiến độ.
Xét đến tính xác thực của ảnh, không được phép chỉnh sửa ảnh. Tuy nhiên, điều này không áp dụng cho việc nhập điện tử thông tin bảng đen dựa trên “Về việc nhập điện tử thông tin bảng đen trong ảnh thi công kỹ thuật số” (ngày 30 tháng 1 năm 2017, Cục Quản lý Xây dựng Quốc gia số 10). Tuy nhiên, nếu nhập điện tử thông tin bảng đen, tính xác thực của ảnh thi công phải được xác minh. Cài đặt “Authenticity Granting -> MILT” trên màn hình cài đặt của ứng dụng này tương ứng với nội dung này.
Màu sắc và kích thước ảnh như sau: 1. Ảnh phải là ảnh màu. 1. Số điểm
ảnh hiệu dụng phải đủ để đọc được chữ trên bảng đen. (Khoảng 1 triệu đến
3 triệu điểm ảnh = khoảng 1.200 x 900 đến 2.000 x 1.500)
Khi diễn
giải là video, cần bổ sung các nội dung sau: 2. Khi khó chụp bằng camera
thông thường, chẳng hạn vào ban đêm, cần chụp bằng phương pháp cho phép
xác minh, ví dụ sử dụng camera hồng ngoại. 3. Khi quay ở tốc độ thực,
tốc độ khung hình nên lấy khoảng 30fps làm hướng dẫn cơ bản. Nếu mục
đích là xem ở tốc độ cao, có thể quay video tua nhanh thời gian ở các
khoảng cần thiết trong quá trình quay sau khi tham khảo ý kiến cán bộ
giám sát.
Cần lưu ý các điểm sau khi áp dụng danh sách vị trí chụp: 1. Nếu “mục chụp”, “tần suất chụp”, v.v. không phù hợp với nội dung thi công, cần thêm hoặc bớt theo chỉ thị của cán bộ giám sát. 2. Đối với các phần hoàn thành sẽ bị che khuất, cần đặc biệt chú ý khi chụp để có thể xác nhận kích thước hoàn thành (bao gồm kích thước đánh dấu phía trên). 3. Nếu vị trí chụp không rõ, cần lập sơ đồ tham khảo (sơ đồ vị trí chụp, mặt bằng, sơ đồ chú giải, sơ đồ kết cấu, v.v.) cùng với ảnh.
Ảnh gốc được chụp dựa trên “Tần suất chụp” trong danh sách vị trí chụp phải được lưu trong phương tiện điện tử và nộp cho cán bộ giám sát.
Việc sắp xếp tệp ảnh và phương pháp lưu trữ trong phương tiện điện tử (các thông số khác nhau) phải dựa trên “Tiêu chuẩn thông tin quản lý ảnh kỹ thuật số”.
Nếu không nộp bằng phương tiện điện tử, áp dụng “Tiêu chuẩn quản lý ảnh (Dự thảo) khi sử dụng máy ảnh phim” đính kèm.
| Danh mục | Mục quản lý ảnh | Mục chụp | Tần suất chụp [thời điểm] | Tần suất nộp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Trước khi bắt đầu/Hoàn thành | Trước khi bắt đầu | Ảnh toàn cảnh hoặc ảnh phần đại diện | 1 lần trước khi bắt đầu [Trước khi bắt đầu] | 1 ảnh trước khi bắt đầu | |
| Trước khi bắt đầu/Hoàn thành | Hoàn thành | Ảnh toàn cảnh hoặc ảnh phần đại diện | 1 lần sau khi hoàn thành [Sau khi hoàn thành] | 1 ảnh sau khi hoàn thành | |
| Tình trạng thi công | Trong khi thi công | Tiến độ thi công của toàn cảnh hoặc phần đại diện | Mỗi tháng một lần [Cuối tháng] | Không yêu cầu | |
| Tình trạng thi công | Ảnh trong khi thi công | Chụp ảnh phù hợp để xác nhận thi công được thực hiện theo hồ sơ thiết kế và kế hoạch thi công cho từng loại công việc | Khi phù hợp [Trong khi thi công] | Khi phù hợp | |
| Tình trạng thi công | Sáng tạo/Tác động xã hội, v.v. | Chụp ảnh phù hợp để xác nhận tình trạng thực hiện | Khi phù hợp [Trong khi thi công] | Không yêu cầu | Đính kèm vào tài liệu nộp |
| Công trình tạm (công trình tạm được chỉ định) | Vật liệu sử dụng, tình trạng công trình tạm, hình dạng và kích thước | Theo từng công trường | Một lần cho mỗi công trường [trước và sau thi công] | Một tờ cho địa điểm đại diện | |
| Sai khác với bản vẽ | Sai khác giữa bản vẽ và hiện trường | Vị trí sai khác | Khi cần [khi phát sinh] | Không yêu cầu | Đính kèm vào biên bản họp thi công |
| Quản lý an toàn | Tình trạng lắp đặt các biển báo | Theo từng loại | Một lần [sau khi lắp đặt] | Không yêu cầu | |
| Quản lý an toàn | Tình trạng lắp đặt các thiết bị an toàn | Theo từng loại | Một lần [sau khi lắp đặt] | Không yêu cầu | |
| Quản lý an toàn | Tình trạng điều tiết giao thông bởi người giám sát | Tình trạng làm việc | Mỗi lần [trong khi làm việc] | Không yêu cầu | |
| Quản lý an toàn | Tình trạng thực hiện đào tạo an toàn, v.v. | Tình trạng thực hiện | Một lần cho mỗi lần thực hiện [trong khi thực hiện] | Không yêu cầu | |
| Vật liệu sử dụng | Hình dạng và kích thước, số lượng sử dụng, tình trạng lưu kho | Theo từng mục | Một lần [trước khi sử dụng] | Không yêu cầu | |
| Vật liệu sử dụng | Chứng nhận chất lượng (hiển thị dấu JIS) | Theo từng mục | Một lần | Không yêu cầu | Đính kèm vào chứng nhận chất lượng |
| Vật liệu sử dụng | Tình trạng kiểm tra | Theo từng mục | Một lần [trong khi kiểm tra] | Không yêu cầu | |
| Quản lý chất lượng | Thi công các phần bị che khuất | Khi cần | Khi cần | Khi cần | Chụp theo “Danh sách vị trí chụp (Quản lý chất lượng)” đính kèm |
| Quản lý tiến độ thi công | Thi công các phần bị che khuất | Khi cần | Khi cần | Khi cần | Chụp theo “Danh sách vị trí chụp (Quản lý tiến độ thi công)” đính kèm |
| Quản lý tiến độ thi công | Mục chưa có tiêu chuẩn xác định | Nội dung cần trao đổi với cán bộ giám sát | Khi cần | Khi cần | |
| Thiên tai/sự cố | Tình trạng thiệt hại | Tình trạng và quy mô thiệt hại, v.v. | Mỗi lần [Trước, ngay sau, sau thiên tai/sự cố] | Khi cần | |
| Tai nạn | Báo cáo tai nạn | Chi tiết tai nạn | Mỗi lần [Trước, ngay sau, sau khi xảy ra] | Khi cần | |
| Không liên quan đến bồi thường | Liên quan đến bồi thường | Tình trạng thiệt hại hoặc tổn thất, v.v. | Mỗi lần [trước, ngay sau và sau sự việc] | Khi phù hợp | |
| Biện pháp môi trường | Tình trạng lắp đặt từng cơ sở | Cải thiện hình ảnh, v.v. | Một lần cho mỗi loại [sau khi lắp đặt] | Khi phù hợp | Cũng có thể dùng ảnh khu vực xung quanh trước sự việc |